The Impact of Wilderness Tourism - IELTS Reading Passage 1
April 26, 2026
40 views

Paragraph A
The market for tourism in remote areas is booming as never before. Countries all across the world are actively promoting their “wilderness” regions - such as mountains, Arctic lands, deserts, small islands and wetlands - to high-spending tourists. The attraction of these areas is obvious: by definition, wilderness tourism requires little or no initial investment. But that does not mean that there is no cost. As the 1992 United Nations Conference on Environment and Development recognized, these regions are fragile (i.e. highly vulnerable to abnormal pressures) not just in terms of their ecology, but also in terms of the culture of their inhabitants. The three most significant types of fragile environment in these respects, and also in terms of the proportion of the Earth's surface they cover, are deserts, mountains and Arctic areas. An important characteristic is their marked seasonality, with harsh conditions prevailing for many months each year. Consequently, most human activities, including tourism, are limited to quite clearly defined parts of the year.
Thị trường du lịch ở những vùng sâu vùng xa thì đang bùng nổ hơn bao giờ hết. Tất cả các quốc gia trên toàn thế giới đang chủ động đề cao những vùng "hoang vu" của họ - như là núi, các vùng đất Bắc Cực, các hoang mạc, các hòn đảo nhỏ và các vùng ngập nước - đối với du khách có chi tiêu cao. Sự cuốn hút của những vùng đất này thì nó quá rõ ràng: bởi ý nghĩa của nó, du lịch hoang vu thì ít hoặc không cần vốn đầu tư. Nhưng không có nghĩa là nó không tốn chi phí nào. Chẳng hạn như "Hội nghị United Nations năm 1992" về "Môi trường và sự phát triển" đã nhận định, những vùng đất này dễ bị tổn thương không chỉ trong hệ sinh thái, mà còn về văn hoá con người nơi đó. Ba môi trường dễ tổn thương đáng quan tâm nhất là hoang mạc, đồi núi và Bắc Cực. Một đặc điểm quan trọng là nó có sự thay đổi mùa màng rõ rệt, với những điều kiện khắc nghiệt đang chi phối qua nhiều tháng mỗi năm. Như vậy, hầu hết những hoạt động của cho con người, bao gồm cả du lịch, thì bị giới hạn quite clearly defined parts of the year.
Tourists are drawn to these regions by their natural landscape beauty and the unique cultures of their indigenous people. And poor governments in these isolated areas have welcomed the new breed of “adventure tourist”, grateful for the hard currency they bring. For several years now, tourism has been the prime source of foreign exchange in Nepal and Bhutan. Tourism is also a key element in the economies of Arctic zones such as Lapland and Alaska and in desert areas such as Ayers Rock in Australia and Arizona’s Monument Valley.
Du lịch thì say đắm với những vùng đất này chính bởi quang cảnh thiên nhiên đẹp đẽ nơi đó và những nét văn hoá độc đáo của người dân bản địa. Và những chính quyền khó khăn ở những khu vực riêng biệt này đã đón nhận mằm móng mới của "du khách thích phiêu lưu", vô cùng biết ơn đối với giá trị ngoại tệ mạnh mà họ mang lại. Trong những năm gần đây, du lịch như là nguồn gốc cốt lỗi của trao đổi ngoại tệ ở Nepal và Bhutan. Du lịch còn là yếu tố chính trong nền kinh tế ở các vùng Bắc Cực như Alaska và các vùng hoang mạc như Ayers Rock ở Úc và Arizona’s Monument Valley.
Paragraph B
Once a location is established as a main tourist destination, the effects on the local community are profound. When hill-farmers, for example, can make more money in a few weeks working as porters for foreign trekkers than they can in a year working in their fields, it is not surprising that many of them give up their farm-work, which is thus left to other members of the family. In some hill-regions, this has led to a serious decline in farm output and a change in the local diet, because there is insufficient labour to maintain terraces and irrigation systems and tend to crops. The result has been that many people in these regions have turned to outside supplies of rice and other foods.
Khi mà một địa danh được xác định như là điểm đến du lịch chính, những tác động đến chính quyền địa phương là vô cùng sâu sắc. Ví dụ như khi những người nông dân vùng đồi núi, họ có thể kiếm nhiều tiền hơn chỉ trong vài tuần làm việc như một người khuân vác cho những du khách (đi bộ) nước ngoài hơn là làm việc trên chính cánh đồng của họ trong cả năm trời. Ở một vài vùng đồi núi, việc này dẫn tới một sự suy giảm nghiêm trọng về sản lượng nông nghiệp và một sự thay đổi về chế độ ăn uống địa phương, bởi vì nó thiếu lao động chân tay để duy trì những cánh ruộng bậc thang và các hệ thống tưới tiêu và những thứ như cây trồng. Kết quả là nhiều người dân trong các vùng này đã dựa dẫm vào nguồn cung gạo và các hàng hoá khác từ nước ngoài.
In Arctic and desert societies, year-round survival has traditionally depended on hunting animals and fish and collecting fruit over a relatively short season. However, as some inhabitants become involved in tourism, they no longer have time to collect wild food; this has led to increasing dependence on bought food and stores. Tourism is not always the culprit behind such changes. All kinds of wage labour, or government handouts, tend to undermine traditional survival systems. Whatever the cause, the dilemma is always the same: what happens if these new, external sources of income dry up?
Trong các xã hội ở Bắc Cực và hoang mạc, sự sinh tồn hàng năm thì đã phụ thuộc xa xưa vào việc săn bắt hái lượm ngắn mùa. Tuy nhiên, một vài người dân mà tham gia vào du lịch thì họ không có thời gian để làm điều đó nữa; điều này làm gia tăng sự phụ thuộc vào hàng hoá được mua và các cửa hàng. Du lịch không phải lúc nào cũng là thủ phạm đằng sau những sự thay đổi. Toàn bộ hình thức làm công ăn lương, hoặc trợ cấp chính phủ, có xu hướng làm suy giảm bản năng sinh tồn cổ xưa. Bất cứ nguyên nhân nào, vấn đề nan giải đều luôn như nhau: Điều gì xảy ra nếu những nguồn thu nhập nước ngoài mới này bóc hơi (cạn kiệt)?
The physical impact of visitors is another serious problem associated with the growth in adventure tourism. Much attention has focused on erosion along major trails, but perhaps more important are the deforestation and impacts on water supplies arising from the need to provide tourists with cooked food and hot showers. In both mountains and deserts, slow-growing trees are often the main sources of fuel and water supplies may be limited or vulnerable to degradation through heavy use.
Tác động vật lý của khách du lịch là một vấn nghiêm trọng khác liên quan với sự tăng trưởng du lịch mạo hiểm. Nhiều sự chú ý đã dồn vào sự xói mòn dọc theo các con đường mòn chính, nhưng có lẽ quan trọng hơn là sự tàn phá rừng và những tác động đến nguồn cung nước đang gia tăng do nhu cầu phục vụ du khách để nấu ăn và tắm rửa. Ở cả các vùng núi và hoang mạc, các cây trồng phát triển chậm thường là nguồn cung chính về nhiên liệu và nước nó có thể bị giới hạn hoặc dễ tổn thương đến mức suy thoái do phải sử dụng nhiều.
Paragraph C
Stories about the problems of tourism have become legion in the last few years. Yet it does not have to be a problem. Although tourism inevitably affects the region in which it takes place, the costs to these fragile environments and their local cultures can be minimized. Indeed, it can even be a vehicle for reinvigorating local cultures, as has happened with the Sherpas of Nepal’s Khumbu Valley and in some Alpine villages. And a growing number of adventure tourism operators are trying to ensure that their activities benefit the local population and environment over the long term.
Các vấn đề xoay quanh về du lịch thì trở nên nhiều vô số kể vào những năm gần đây. Nhưng nó chưa phải là một vấn đề. Mặc dù du lịch chắc chắn ảnh hưởng đến những nơi đó, nhưng chi phí đối với những môi trường dễ tổn thương này và những nét văn hoá địa phương nơi đó có thể được giảm thiểu. Vì vậy, nó thậm chí có thể là một phương tiện để làm sống lại (tiếp thêm sức mạnh - make stronger) cho những nét văn hoá bản địa, như nó đã xảy ra đối với Sherpas of Nepal’s Khumbu Valley và một vài ngồi làng ở Alpine. Và ngày càng nhiều nhà vận hành du lịch mạo hiểm thì đang cố gắng để đảm bảo các hoạt động của họ sẽ mang lại lợi ích cho dân địa phương và môi trường về dài hạn.
In the Swiss Alps, communities have decided that their future depends on integrating tourism more effectively with the local economy. Local concern about the rising number of second home developments in the Swiss Pays d'Enhaut resulted in limits being imposed on their growth. There has also been a renaissance in communal cheese production. In the area, providing the locals with a reliable source of income that does not depend on outside visitors.
Ở Swiss Alps, các chính quyền đã quyết định tương lai phụ thuộc vào du lịch kết hợp (hội nhập) của họ mang lại nhiều hiệu quả hơn đối với nền kinh tế địa phương. Người dân lo lắng về việc gia tăng phát triển nhà ở thứ 2 ở the Swiss Pays d'Enhaut đã dẫn đến những mặc hạn chế đang được áp đặt lên sự tăng trưởng của họ. Nó cũng là một thời kỳ phục hưng đối với sản phẩm phô mai nói chung. Mà ở đó, nguồn thu nhập đáng tin cậy của những người dân bản địa không còn phụ thuộc vào du khách nước ngoài.
Many of the Arctic tourist destinations have been exploited by outside companies, who employ transient workers and repatriate most of the profits to their home base. But some Arctic communities are now operating tour businesses themselves, thereby ensuring that the benefits accrue locally. For instance, a native corporation in Alaska, employing local people. Is running an air tour from Anchorage to Kotzebue, where tourists eat Arctic food, walk on the tundra and watch local musicians and dancers.
Nhiều điểm đến dành cho du khách ở Bắc Cực được khai thác bởi các công ty nước ngoài, họ thuê những nhân công ngắn hạn và thu lại hầu hết lợi nhuận cho đất nước của họ. Nhưng có vài chính quyền ở Bắc Cực thì đang vận hành các công ty du lịch của chính họ, nên là đảm bảo vẫn mang lại nhiều lợi ích cho địa phương. Ví dụ, một tổ chức bản địa ở Alaska, đang thuê dân địa phương. Thì đang vận hành chuyến bay từ Anchorage đến Kotzebue, nơi mà những du khách ăn món ăn ở Bắc Cực, đi bộ trên thảo nguyên và xem những nhạc công và vũ công bản địa.
Native people in the desert regions of the American Southwest have followed similar strategies, encouraging tourists to visit their pueblos and reservations to purchase high-quality handicrafts and artwork. The Acoma and San ildefonso pueblos have established highly profitable pottery businesses, while the Navajo and Hopi groups have been similarly successful with jewellery.
Người dân bản địa ở các vùng hoang mạc của American Southwest cũng đã áp dụng những chiến lược giống vậy, khuyến khích du khách đến thăm những ngôi làng cổ xưa và các khu bảo tồn của họ để mua sắm những đồ thủ công mỹ nghệ chất lượng cao. Acoma và San ildefonso pueblos đã chấp nhận các doanh nghiệp đồ gốm mang lại lợi nhuận cao, trong khi các nhóm người Navajo and Hopi thì gần như thành công trong đồ lưu niệm.
Too many people living in fragile environments have lost control over their economies, their culture and their environment when tourism has penetrated their homelands. Merely restricting tourism cannot be the solution to the imbalance, because people's desire to see new places will not just disappear. Instead, communities in fragile environments must achieve greater control over tourism ventures in their regions, in order to balance their needs and aspirations with the demands of tourism. A growing number of communities are demonstrating that, with firm communal decision-making, this is possible. The critical question now is whether this can become the norm, rather than the exception.
Có rất nhiều người dân đang sống trong những môi trường dễ tổn thương mất kiểm soát nền kinh tế, nét văn hoá và môi trường của họ khi mà du lịch thâm nhập vào đất nước của họ. Đơn thuần việc ngăn cắm du lịch không thể là giải pháp cho sự mất cân đối, bởi vì khát vọng nhìn thấy những vùng đất mới của con người sẽ không mất đi. Thay vào đó, các chính quyền ở các môi trường dễ tổn thương phải kiểm soát được du lịch mạo hiểm tốt hơn ở địa phương của họ, để cân bằng nhu cầu và nguyện vọng của họ đối với sự đòi hỏi của du lịch. Ngày càng nhiều chính quyền đang chứng minh điều đó, với việc quyết định cứng rắn nói chung, điều này là có thể. Câu hỏi đáng suy ngẫm giờ đây là việc này có thể trở thành quy tắc, hơn là sự chấp thuận.
Vocabulary
Remote areas (n) Những vùng sâu vùng xa.
Wetlands (n) Vùng đất ngập nước.
High-spending (adj) Chi tiêu cao, có khả năng mua sắm nhiều.
Obvious (adj) Hiển nhiên, dễ thấy.
Fragile (adj) Dễ bị tổn thương, mềm mỏng.
Inhabitants (n) Cư dân, người dân sống ở đó.
Proportion (n) Tỷ lệ, phần (%).
Marked (adj) Rõ rệt, hiệu chỉnh.
Seasonality (n) Tính thay đổi theo mùa.
Harsh (adj) Khắc nghiệt, cứng rắn.
Prevailing (adj) Đang chi phối, phổ biến.
Drawn (v) Say đắm, bị cuốn hút.
Indigenous (adj) Bản địa, bản xứ.
Breed (n) Những loại, những người.
Prime (adj) Chính, cốt lỗi.
Foreign exchange (n) Ngoại tệ.
Established (v) Được xác định, được thiết lập.
Profound (adj) Sâu sắc, sâu đậm.
Porters (n) Người khuân vác.
Trekkers (n) Du khách đi bộ đường dài.
Insufficient (adj) Không đủ, thiếu.
Labour (n) Lao động.
Terraces (n) Cánh ruộng bậc thang.
Crops (n) Cây trồng, mùa vụ.
Turned to (v) Chuyển sang, dựa dẫm vào.
Year-round (adj) Quanh năm, hàng năm.
Culprit (n) Thủ phạm, người gây lỗi.
Wage labour (n) Làm công ăn lương.
Handouts (n) Trợ cấp, tiền hỗ trợ.
Undermine (v) Làm suy giảm, phá hoại.
Dilemma (n) Vấn đề nan giải.
Dry up (v) Bóc hơi, cạn kiệt.
Trails (n) Con đường mòn.
Degradation (n) Suy thoái, hạ cấp.
Legion (adj) Nhiều vô số kể.
Inevitably (adv) Chắc chắn, không thể tránh.
Minimized (v) Giảm thiểu.
Indeed (adv) Vì vậy, thực sự.
Reinvigorating (v) Tiếp thêm sức mạnh, làm sống lại.
Integrating (v) Kết hợp, hội nhập.
Resulted in (v) Dẫn đến, kết quả.
Imposed (v) Áp dụng, đặt ra.
Communal (adj) Cộng đồng, chung.
Exploited (v) Khai thác, lợi dụng.
Transient (adj) Ngắn hạn, tạm thời.
Repatriate (v) Thu lại, gửi về.
Profits (n) Lợi nhuận.
Accrue (v) Mang lại, tích lũy.
Tundra (n) Thảo nguyên lạnh, tundra.
Pueblos (n) Những làng bản địa.
Pottery (n) Đồ gốm, gốm sứ.
Penetrated (v) Thâm nhập, xâm nhập.
Merely (adv) Đơn thuần, chỉ.
Desire (n) Khát vọng, mong muốn.
Ventures (n) Đầu tư mạo hiểm, dự án.
Norm (n) Quy chuẩn, tiêu chuẩn.