Disappearing Delta - IELTS Reading Passage 2
April 26, 2026
23 views

Paragraph A
The fertile land of the Nile delta is being eroded along Egypt's Mediterranean coast at an astounding rate, in some parts estimated at 100 metres per year. In the past, land scoured away from the coastline by the currents of the Mediterranean Sea used to be replaced by sediment brought down to the delta by the River Nile, but this is no longer happening.
Vùng đất màu mỡ của đồng bằng sông Nile thì đang bị xói mòn dọc theo bờ biển Địa Trung Hải Ai Cập với một tốc độ đáng kinh ngạc, ở một vài nơi được ước tính với 100 mét trên một năm. Ở quá khứ thì đất bờ biển bị bào mòn do những dòng chảy của biển Địa Trung Hải đã từng được bồi lắp bởi trầm tích trôi từ sông Nile xuống vùng đồng bằng, nhưng điều này không còn diễn ra nữa.
Paragraph B
Up to now, people have blamed this loss of delta land on the two large dams at Aswan in the south of Egypt, which hold back virtually all of the sediment that used to flow down the river. Before the dams were built, the Nile flowed freely, carrying huge quantities of sediment north from Africa's interior to be deposited on the Nile delta. This continued for 7,000 years, eventually covering a region of over 22,000 square kilometres with layers of fertile silt. Annual flooding brought in new, nutrient-rich soil to the delta region, replacing what had been washed away by the sea, and dispensing with the need for fertilizers in Egypt's richest food-growing area. But when the Aswan dams were constructed in the 20th century to provide electricity and irrigation, and to protect the huge population centre of Cairo and its surrounding areas from annual flooding and drought, most of the sediment with its natural fertilizer accumulated up above the dam in the southern, upstream half of Lake Nasser, instead of passing down to the delta.
Cho đến ngày nay, con người đổ lỗi cho việc thiếu hụt đất ở đồng bằng là do 2 con đập lớn ở Aswan phía Nam Ai Cập, thứ mà mang lại hầu như tất cả cặn bã đã từng chảy xuống dòng sông. Trước khi những con đập được xây dựng, sông Nile đã chảy một cách tự do, đem lại lượng lớn phù sa phía Bắc từ vùng lãnh thổ của Africa để được tích tụ trên đồng bằng sông Nile. Điều này đã tiếp diễn trong suốt 7,000 năm, để rồi bao phủ một vùng của hơn 22,000 km vuông với những tầng địa chất màu mỡ. Lũ lục hàng năm đã đem đất mới, giàu dinh dưỡng đến vùng đồng bằng, thay thế thứ mà đã bị rửa trôi bởi biển cả, và phân phát với nhu cầu thiết yếu cho phân bón ở vùng giàu nhất về phát triển lương thực của Ai Cập. Nhưng từ khi những con đập Aswan được xây dựng nên vào thế kỷ thứ 20 để cung cấp điện và tưới tiêu, và để bảo vệ trung tâm dân số lớn nhất của Cairo và những khu vực xung quanh nó từ việc lũ lụt và khô hạn hàng năm, hầu hết phù sa với lượng phân bón tự nhiên của nó đã được tích tụ trên con đập ở phía Nam, thượng nguồn của phân nửa hồ Nasser, thay vì chảy xuống đồng bằng.
Paragraph C
Now, however, there turns out to be more to the story. It appears that the sediment-free water emerging from the Aswan dams picks up silt and sand as it erodes the river bed and banks on the 800-kilometre trip to Cairo. Daniel Jean Stanley of the Smithsonian Institute noticed that water samples taken in Cairo, just before the river enters the delta, indicated that the river sometimes carries more than 850 grams of sediment per cubic metre of water - almost half of what it carried before the dams were built. "I'm ashamed to say that the significance of this didn't strike me until after I had read 50 or 60 studies" says Stanley in Marine Geology. There is still a lot of sediment coming into the delta, but virtually no sediment comes out into the Mediterranean to replenish the Coastline. So this sediment must be trapped on the delta itself."
Tuy nhiên, bây giờ, nó còn nhiều hơn so với câu chuyện trên. Nó có vẻ là lượng nước mà không có cặn bã thì nó gom nhặt bùn đất và cát khi nó bào mòn lòng sông và bờ sông trên chặn đường dài 800km tới Cairo. Daniel Jean Stanley của viện Smithsonian nhắn mạnh rằng những mẫu nước được lấy ở Cairo, ở khúc sông trước khi chảy vào đồng bằng, đã thể hiện rằng con sông thỉnh thoảng mang lại hơn 850 gam lượng phù sa trên 1 mét khối nước - gần phân nữa những gì nó đã chứa trước khi những con đập được xây dựng. "Tôi quan ngại để nói ra rằng tầm quan trọng của điều này đã không gây ấn tượng tôi cho đến khi tôi đã đọc 50 hoặc 60 bài nghiên cứu", ngài Stanley ở Marine Geology nói. Nó vẫn còn nhiều phù sa sẽ đến vùng đồng bằng, nhưng hầu như không có lượng phù sa nào tới được Địa Trung Hải để tái bồi đắp lại đường bờ biển. Vì lượng phù sa này đã bị giữ lại trên đồng bằng.
Paragraph D
Once north of Cairo, most of the Nile water is diverted into more than 10,000 kilometres of irrigation canals and only a small proportion reaches the sea directly through the rivers in the delta. The water in the irrigation canals is still or very slow-moving and thus cannot carry sediment, Stanley explains. The sediment sinks to the bottom of the canals and then is added to fields by farmers or pumped with the water into the four large freshwater lagoons that are located near the outer edges of the delta. So very little of it actually reaches the coastline to replace what is being washed away by the Mediterranean currents.
Một vùng phía Bắc Cairo, hầu hết lượng nước sông Nile bị làm cho lệch hướng để chảy vào hơn 10,000km những con kênh thuỷ lợi và chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ trong số chúng chảy băng qua những con sông ở đồng bằng tới biển một cách đúng hướng. Lượng nước trong những con kênh thuỷ lợi thì vẫn đang hoặc chảy rất chậm và điều đó chúng không thể chứa phù sa, ngài Stanley giải thích. Lượng phù sa lắn xuống lòng những con kênh và khi đó được đưa vào những cánh đồng bởi những người nông dân hoặc được đẩy cùng với nước vào 4 vùng vịnh lớn nước sạch nằm ở những vùng gần ranh giới của đồng bằng. Nên có rất ít số chúng thực tế đến được bờ biển để thay thế những gì đang bị rửa trôi bởi dòng chảy của Địa Trung Hải.
Paragraph E
The farms on the delta plains and fishing and aquaculture in the lagoons account for much of Egypt's food supply. But by the time the sediment has come to rest in the fields and lagoons, it is laden with municipal, industrial and agricultural waste from the Cairo region, which is home to more than 40 million people. 'Pollutants are building up faster and faster' says Stanley.
Các trang trại trên những đồng bằng châu thổ và việc đánh bắt cá và nuôi trồng thuỷ sản ở những đầm phá chiếm phần lớn nguồn cung cấp lương thực ở Ai Cập. Nhưng trước khi cặn bã lắn lại ở các cánh đồng và đầm phá, nó chứa đầy rác thải địa phương, công nghiệp và nông nghiệp từ vùng Cairo, nơi là nhà ở cho hơn 40 triệu người. "Rác thải ô nhiễm đang ngày càng tăng nhanh hơn" ngài Stanley nói.
Based on his investigations of sediment from the delta lagoons, Frederic Siegel of George Washington University concurs 'In Manzalah Lagoon, for example, the increase in mercury, lead, copper and zinc coincided with the building of the High Dam at Aswan, the availability of cheap electricity, and the development of major power-based industries' he says. Since that time the concentration of mercury has increased significantly. Lead from engines that use leaded fuels and from other industrial sources has also increased dramatically. These poisons can easily enter the food chain, affecting the productivity of Fishing and Farming. Another problem is that agricultural wastes include fertilizers which stimulate increases in plant growth in the lagoons and upset the ecology of the area, with serious effects on the fishing industry.
Dựa trên những lần nghiên cứu về cặn bã từ những đồng bằng đầm phá, ngài Frederic Siegel đến từ trường Đại học Washington cho rằng "Chẳng hạn như trong vùng đầm phá ở Manzalah, việc xây dựng con đập cao ở Aswan đã tình cờ gia tăng lượng thuỷ ngân, chì, đồng và kẽm, nguồn cung điện rẻ tiền có sẵn, và sự phát triển của đa số những ngành công nghiệp năng lượng" ông ấy nói. Kể từ thời điểm đó, nồng độ thuỷ ngân đã gia tăng đáng kể. Lượng chì từ những máy móc sử dụng năng lượng chì và từ những nhiên liệu công nghiệp khác cũng đã tăng đáng kể. Những chất độc hại này có thể dễ dàng xâm nhập vào chuỗi cung ứng lương thực, ảnh hưởng đến năng suất đánh bắt và trồng trọt. Một vấn nạn khác là rác thải nông nghiệp bao gồm phân bón thì thúc đẩy sự tăng trưởng trong phát triển cây trồng ở các đầm phá và tàn phá hệ sinh thái của khu vực, cùng với những ảnh hưởng nghiêm trọng lên ngành công nghiệp đánh bắt.
Paragraph F
According to Siegel, international environmental organisations are beginning to pay closer attention to the region, partly because of the problems of erosion and pollution of the Nile delta, but principally because they fear the impact this situation could have on the whole Mediterranean coastal ecosystem. But there are no easy solutions. In the immediate future, Stanley believes that one solution would be to make artificial floods to flush out the delta waterways, in the same way, that natural floods did before the construction of the dams. He says, however, that in the long term an alternative process such as desalination may have to be used to increase the amount of water available, 'In my view, Egypt must devise a way to have more water running through the river and the delta' says Stanley. Easier said than done in a desert region with a rapidly growing population.
Theo ngài Siegel, những tổ chức môi trường quốc tế gần như đang bắt đầu để ý tới vùng này, một phần bởi vì những vấn nạn của việc bào mòn và ô nhiễm của đồng bằng sông Nile, nhưng chủ yếu vì họ sợ về tầm ảnh hưởng của điều này có thể xảy đến trên toàn bộ hệ sinh thái ven biển Địa Trung Hải. Nhưng không có giải pháp nào dễ dàng. Trước mắt, ngài Stanley tin rằng có một giải pháp sẽ là tạo ra những trận lũ nhân tạo để làm thông thoáng các đường nước chảy ở vùng đồng bằng, cũng là cách mà những trận lũ tự nhiên đã làm trước khi những con đập được xây nên. Ông ấy nói, có điều, đó là quá trình thay thế lâu dài chẳng hạn việc khử muối có thể phải được áp dụng để gia tăng lượng nước sẵn có, "Theo tôi, Ai Cập phải lên phương án sao cho phải có nhiều nước hơn chảy qua sông và đồng bằng" ngài Stanley nói. Nói dễ hơn làm trong một vùng sa mạc với dân số tăng một cách nhanh chóng.
Vocabulary
Fertile (adj) Phì nhiêu, khả sinh sôi.
Erode (v) Xói mòn, tàn phá từng chút một.
Mediterranean (adj, n) Địa Trung Hải.
Astound (v) Làm kinh ngạc, gây sửng sốt.
Scour (v) Tìm kiếm kỹ lưỡng, chà xát cạn sạch.
Sediment (n) Cặn bã, trầm tích.
Egypt (n) Ai Cập.
Cairo (n) Cairo (thủ đô Ai Cập).
Interior (adj, n) Bên trong, nội thất, vùng sâu.
Deposit (n, v) Quặn mỏ, tờ rơi, gửi tiền.
Silt (n, v) Bùn sét, cấu tạo bùn.
Dispense (v) Phát hành, cung cấp, phát thuốc.
Irrigation (n) Tưới tiêu, hệ thống tưới nước.
Accumulate (v) Tích tụ, tích lũy.
Replenish (v) Bổ sung, làm đầy lại.
Divert (v) Chuyển hướng, chuyển đổi, làm sao lãng.
Sink (v, n) Chìm, lún, bồn rửa.
Lagoon (n) Vũng nước lợ, hồ phá.
Account for (v) Giải thích, lý giải, chiếm tỷ lệ.
Laden (adj) Chở đầy, gánh nặng.
Municipal (adj) Liên quan đến chính quyền địa phương.
Concur (v) Đồng ý, xảy ra đồng thời.
Mercury (n) Thủy ngân, sao Thủy.
Copper (n) Đồng (kim loại).
Poison (n, v) Chất độc, nọc, làm nhiễm độc.
Stimulate (v) Kích thích, khuyến khích, thúc đẩy.
Ecology (n) Sinh thái, hệ sinh thái.
Desalination (n) Khử mặn, tách muối khỏi nước.
Flush out (v) Lộ ra, phát hiện, buộc ra ngoài.
Virtually (adv) Hầu như, gần như, thực chất.
Emerge (v) Nổi lên, xuất hiện, nổi bật.
Rate (n, v) Tỷ lệ, mức độ, tốc độ, đánh giá.
Upstream (adv, adj) Ngược dòng, hạ lưu ngược, thượng nguồn.
Strike (v, n) Đánh, tuyên bố, phát hiện.
Banks (n) Bờ sông, ngân hàng.
Concentration (n) Nồng độ, tập trung, sự tập trung.